Cách sử dụng another other the other - Efis English
1
Bạn cần hỗ trợ?
---------------- ---------------- ------------------

Cách sử dụng another other the other

Cách sử dụng another other the other

Cách sử dụng another other the other như thế nào? Cùng Efis English tìm hiểu nhé

A. Other

Nghĩa là: “thêm”, “thêm vào- ‘additional”; hoặc “thay thế”- “extra”, hoặc “loại khác của..”- ‘different types of’

‘additional or extra’, or ‘alternative’, or ‘different types of’.

1. “Other” dùng để xác định danh từ

a. “Other” có thể sử dụng với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều

The embassy website has general information about visas. Other travel information can be obtained by calling the freephone number. (Nghĩa là: additional or extra information)

Some music calms people; other music has the opposite effect. (different types of music)
What other books by Charles Dickens have you read, apart from ‘Oliver Twist’? (additional or extra books)
This one’s too big. Do you have it in other sizes? (alternative sizes)

b. Dùng “Other” với danh từ số ít đếm được: Thêm “The” để xác định:

Ví dụ:
I don’t like the red one. I prefer the other colour.

Not: I prefer other colour.
Jeremy is at university; our other son is still at school.
He got 100% in the final examination. No other student has ever achieved that.
There’s one other thing we need to discuss before we finish.
Warning:
Other as a determiner does not have a plural form:
Mandy and Charlotte stayed behind. The other girls went home.
Not: The others girls …

2. “Other” sử dụng như là đại từ

Chúng ta có thể sử dụng “other” như là đại từ
Chúng ta có thể sử dụng “other” như là đại từ. Khi sử dụng dưới dạng đại từ, “other” có dạng số nhiều là “others”

Ví dụ:
We have to solve this problem, more than any other, today.
I’ll attach two photos to this email and I’ll send others tomorrow.

B. The Other

1. “The other” sử dụng như là từ xác định

a. “The other” dùng với danh từ số ít có nghĩa là: “vật gì/ ai” được nằm thứ 2 trong 2 vật/ người được nhắc đến

Ví dụ: This computer here is new. The other computer is about five years old.
A: D’you know the Indian restaurant in Palmer Street?
B: Yes.
A: Well, the gift shop is on the other side of the street, directly opposite. (the opposite side)

b. “The other” dùng với danh từ số nhiều nghĩa là: Những người còn lại hoặc những thứ còn lại trong một nhóm hoặc bộ:

Joel and Karen are here, but where are the other kids? (Những người còn lại trong nhóm)

Where are the other two dinner plates? I can only find four. (Những cái còn lại trong 1 bộ 6 chiếc đĩa)
“The other” như là 1 danh từ

2. Chúng ta có thể sử dụng “The other” như là 1 danh từ, đặc biệt để nhắc lại những đã thứ được xác định trong câu:

He had his hat in one hand and a bunch of flowers in the other.
She has two kittens, one is black and the other is all white.

C. Another

Khi chúng ta sử dụng “an” trước “other”, chúng ta viết nó là “Another”. “Another” nghĩa là “ 1 cái/ người nữa” hoặc “1 cái/người thêm vào” , hoặc “ 1 cái/ người khác” [‘one more’ or ‘an additional or extra’, or ‘an alternative or different’]

1. “Another” là từ để xác định

Chúng ta dùng “Another” sử dụng với danh từ số ít:
Would you like another cup of coffee?
You’ve met Linda, but I have another sister who you haven’t met, called Margaret.
I don’t like this place. Is there another café around here we could go to? (alternative or different)

2. “Another” sử dụng như là một đại từ

The applications are examined by one committee, then passed on to another.

Cách sử dụng another other the other
Cách sử dụng another other the other

Otherothersthe other or another: những lỗi sai điển hình

  • Khi sử dụng “other” với nghĩa là xác định, nó không có số nhiều

These boxes are for books. The other boxes are for clothes.

Not: The others boxes …

  • Khi “other” sử dụng như là đại từ, nó mang nghĩa nhiều hơn là 1 người/ vật, nó mang nghĩa ở dạng số nhiều, others

Some scientists think we should reduce the number of flights to prevent global warming; others disagree

Not: … other disagree.

  • “Other” phải có từ để xác định trước nó khi nó đứng trước danh từ số ít đếm được. Nếu danh từ là không xác định (ví dụ a book, a woman, an idea), ta sử dụng “Another”.

I’ve posted the first package. What shall I do with that other package?

Not: What shall I do with other package?

After a month in Bolivia, I was ready to move to another country.

Not: … to move to other country.

  • Ta viết “another” như là 1 từ:

There is another car park a little further down the same street.

Not: There is an other car park …

  • “another” là từ số ít. Ta không sử dụng với danh từ số nhiều

Other interesting places to visit include the old harbor and the castle

Not: Another interesting places to visit …

Nguồn: Cambridge dictionary.

Chúc các bạn thành công!

  • Địa chỉ: Số 21, Lô 12B, Trung Yên 10, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Hotline: 096 176 42 99
  • Email: efisenglish@gmail.com
  • Website: efis.edu.vn
  • Fanpage: Hanoifreeprivatetourguide
------------------------------------------------ ------------------------------------------------