1
Bạn cần hỗ trợ?

Học phát âm Tiếng Anh | Bảng phiên âm và cách đọc từ điển

Nếu bạn đang gặp khó khăn về học phát âm tiếng Anh, thì hãy cùng Efis English tìm hiểu về bảng phiên âm tiếng Anh và cách đọc âm tiếng Anh trong bài viết này nhé. Trong tiếng Anh có 44 âm, bao gồm cả Nguyên âm và Phụ âm

1. Học phát âm Phụ âm tiếng Anh

Trong tiếng Anh, có tất cả 24 phụ âm, chúng ta cùng học cách phát âm chi tiết từng âm như sau:

ppen/pen/
bbad/bæd/
ttea/tiː/
ddid/dɪd/
kcat/kæt/
ɡget/ɡet/
chain/tʃeɪn/
jam/dʒæm/
ffall/fɔːl/
vvan/væn/
θthin/θɪn/
ðthis/ðɪs/
ssee/siː/
zzoo/zuː/
ʃshoe/ʃuː/
ʒvision/ˈvɪʒn/
hhat/hæt/
mman/mæn/
nnow/naʊ/
ŋsing/sɪŋ/
lleg/leɡ/
rred/red/
jyes/jes/
wwet/wet/

Ký hiệu (r) chỉ là phát âm Anh Anh sẽ có âm /r/ chỉ khi từ theo sau đó bắt đầu bằng NGUYÊN ÂM, như là “Far away”. Đối với Anh Mỹ, tất cả /r/ đều được phát âm

2. Học phát âm các nguyên âm đơn và nguyên âm đôi trong tiếng Anh

Tiếp theo là hướng dẫn phát âm chi tiết các nguyên âm đôi và nguyên âm đơn:

see/siː/
ihappy/ˈhæpi/
ɪsit/sɪt/
ebed/bed/
æcat/kæt/
ɑːfather/ˈfɑːðə(r)/
ɒgot/ɡɒt/ (British English)
ɔːsaw/sɔː/
ʊput/pʊt/
uactual/ˈæktʃuəl/
too/tuː/
ʌcup/kʌp/
ɜːfur/fɜː(r)/
əabout/əˈbaʊt/
say/seɪ/
əʊgo/ɡəʊ/
my/maɪ/
ɔɪboy/bɔɪ/
now/naʊ/
ɪənear/nɪə(r)/ (British English)
hair/heə(r)/ (British English)
ʊəpure/pjʊə(r)/ (British English)

3. Lưu ý cách đọc phát âm trong từ điển

Cách phát âm tiếng Anh chuẩn trong từ điển Efis English

Cách phát âm tiếng Anh trong từ điển

  • Ký hiệu / / thể hiện là bắt đầu và kết thúc phiên âm của 1 từ
  • Phần đọc của từ điển có nêu rõ dạng Anh Anh/ Anh Mỹ; trong mỗi dạng cũng có thể có dạng nói strong hoặc weak (nói to rõ, hoặc nói nhẹ lướt). Trên thực tế, từ điển chỉ thể hiện được những giọng hay gặp trong bối cảnh từ điển được đưa ra. Vì vậy, có những từ không thể hiện được rất cả các cách phát âm từ các giọng khác nhau, từ vùng miền khác nhau. Để rõ hơn và làm thực tế hơn phát âm của mình, điều kiện tiên quyết là bạn phải nghe thật nghiều nguồn người bản ngữ nói.
  • /t/ có 2 dạng đọc. Trong Anh Mỹ có thể đọc thành /d/ nếu “t” nằm giữa 2 nguyên âm. Các trường hợp còn lại của Anh Mỹ, Anh Anh đọc là /t/ bình thường
  • /l/ đứng trước nguyên âm hoặc giữa 2 phụ âm cũng được đọc mạnh rõ hơn. Các trường hợp còn lại đọc nhẹ lướt.
  • Âm tiết là thành phần nhỏ nhất phát âm trong từ. nó thường được cấu tạo bởi 1 hoặc 1 số âm. Ví dụ: finally /ˈfaɪ.nəi/ có 3 âm tiết: fai – nəl – li; thường được phân biệt bằng dấu chấm giữa các âm tiết – 1 số từ điển không có
  • Bản thân /l/ hay /n/ được coi như là 1 âm tiết
  • Dạng mạnh hay yếu (weak or strong form): 2 dạng đọc khác nhau, tùy vị trí và tầm quan trọng của từ trong câu

         Can /kən/ you help?

         I’ll help if I can /kæn/.

  • Stress: Trọng âm

Trọng âm rất quan trọng trong Tiếng Anh, nó dùng để phân biệt từ, cụm từ,… có âm tiết giống nhau. Dấu hiệu trọng âm là 1 dấu nháy nhỏ trước âm tiết là trọng âm.

Ví dụ: able /ˈeɪbl/, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, and ability /əˈbɪləti/, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Nguồn: Oxford dictionary. Efis English tổng hợp

 

Nếu bạn quan tâm khóa học Tiếng Anh của Efis English, hãy đừng chần chừ mà nhắn ngay cho tụi mình nhé!
————————————————————————————–
Efis English – Hanoi Free Private Tour Guide
🎯 https://efis.edu.vn/
📍   Số 21, Lô 12B, Trung Yên 10, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
☎️ 0961.764.299
📩 efisenglish@gmail.com
👉 Fanpage TOEIC: TOEIC là chuyện nhỏ
👉 Fanpage IELTS:  IELTS – Điểm thật & Kiến thức thật
👉 Fanpage EFIS ENGLISH: EFIS English – Học tiếng Anh thực tế
👉 Fanpage HANOI FREE PRIVATE TOUR GUIDE:
Hanoi Free Private TOUR GUIDE – Dẫn tour cho người nước ngoài Học tiếng Anh

> Bạn có thể quan tâm:

Nghĩ bằng tiếng Anh khi giao tiếp và cách để ngừng dịch trong đầu?

Tổng hợp một số từ vựng và mẫu câu Tiếng Anh chuyên ngành thương mại

Từ vựng Ielts chủ đề Sport

 

Đáp án câu đố: Feed me and I will live but give a a drink and I will die. What am I?

=> FIRE