1
Bạn cần hỗ trợ?

Động từ khiếm khuyết – Modal Verbs

Động từ khiếm khuyết hay còn gọi là động từ khuyết thiếu hay modal verbs là một dạng ngữ pháp được sử dụng thường xuyên trong tiếng Anh, đây là yếu tố ngữ pháp căn bản cần phải nắm rõ !!!

Động từ khiếm khuyết là gì?

Động từ khiếm khuyết (modal verb) là một loại động từ phụ trợ được sử dụng để diễn đạt khả năng xảy ra, sự chắc chắn, sự cho phép hoặc nghĩa vụ. Các loại modal verbs trong tiếng Anh gồm có:

  • Can/could/be able to
  • May / might
  • Shall / should
  • Must / have to
  • Will / would

Cách sử dụng cụ thể từng loại Modal Verbs

Can, Could, Be Able To

Can, could, be able to được sử dụng để diễn đạt nhiều ý tưởng khác nhau bằng tiếng Anh:

Khả năng / Thiếu khả năng (Ability/Lack of Ability)

Hiện tại và tương lai:

can / can’t + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • Tom can write poetry very well.
  • I can help you with that next week.
  • Lisa can’t speak French.

am / is / are / will be + able to + động từ nguyên mẫu

am not/ isn’t / aren’t/ won’t be + able to + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • Mike is able to solve complicated math equations
  • The support team will be able to help you in about ten minutes.
  • I won’t be able to visit you next summer.

Quá khứ:

could / couldn’t + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • When I was a child I could climb trees.

was / were + able to + động từ nguyên mẫu

wasn’t / weren’t + able to + động từ nguyên mẫu

hasn’t / haven’t + been able to + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • I wasn’t able to visit her in the hospital.
  • He hasn’t been able to get in touch with the client yet.

Lưu ý: CAN và COULD không thể đi với một động từ nguyên thể (to verb) và không thể đi với thì tương lai WILL

ví dụ:

  • Cách dùng không chính xác: I can to help you this afternoon.
  • Cách dùng chính xác: I can help you this afternoon.
  • Cách dùng chính xác: I will (I’ll) be able to help you this afternoon.

Có thể / Không thể (Possibility / Impossibility)

can / can’t + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • You can catch that train at 10:43.
  • He can’t see you right now. He’s in surgery.

could + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • I could fly via Amsterdam if I leave the day before.

Xin phép / Cho phép (Ask Permission / Give Permission)

Can + Subject + động từ nguyên mẫu (informal)

ví dụ:

  • Can you lend me ten dollars?

Can + động từ nguyên mẫu (informal)

ví dụ:

  • You can borrow my car.

Could + subject + động từ nguyên mẫu (polite)

ví dụ:

  • Could I have your number?
  • Could I talk to your supervisor please?

Đưa ra một đề nghị (Make a suggestion)

Could + động từ nguyên mẫu (informal)

ví dụ:

  • You could take the tour of the castle tomorrow.

YouTube video

May, Might

Cho phép chính thức / Cấm chính thức (Formal Permission / Formal Prohibition)

may / may not + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • You may start your exam now.
  • You may not wear sandals to work.

Yêu cầu lịch sự (Polite Request)

May + subject + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • May I help you?

Khả năng / Khả năng tiêu cực (Possibility / Negative Possibility)

may/ might + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • We may go out for dinner tonight. Do you want to join us?
  • Our company might get the order if the client agrees to the price.

may not / might not + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • Adam and Sue may not buy that house. It’s very expensive.
  • They might not buy a house at all.

Đưa ra một đề nghị (To Make a Suggestion)

may as well / might as well + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • You may as well come inside. John will be home soon.
  • We might as well take Friday off. There’s no work to be done anyway.

Đề nghị lịch sự (Polite Suggestion)

might + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • You might like to try the salmon fillet. It’s our special today.

Shall, Should, Ought to

Cung cấp Hỗ trợ hoặc Đề xuất Lịch sự (Khi bạn khá chắc chắn về một câu trả lời tích cực)

Shall + subject + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • Shall we go for a walk?

Lưu ý: Shall chỉ được sử dụng với I hoặc WE. Nó được sử dụng thay vì will chỉ trong tiếng Anh trang trọng.

Cung cấp Hỗ trợ hoặc Đề xuất Lịch sự (Khi bạn không chắc chắn về một câu trả lời tích cực)

Should + subject + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • Should I call a doctor?

Một dự đoán hoặc kỳ vọng rằng điều gì đó sẽ xảy ra

should/shouldn’t + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • The proposal should be finished on time.
  • I shouldn’t be late. The train usually arrives on time.

Đưa ra một lời khuyên

should / ought to + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • You should check that document before you send it out.
  • You ought to have your car serviced before the winter.

Đưa ra lời khuyên (về điều gì đó bạn cho là sai hoặc không thể chấp nhận được)

shouldn’t + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • James shouldn’t teach him words like those.

Must, Have to, Need to, Don’t have to, Needn’t

Cần thiết hoặc Yêu cầu (Necessity or Requirement)

Hiện tại và tương lai

must / have to / need to + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • You must have a passport to cross the border.
  • Elisabeth has to apply for her visa by March 10th.
  • I need to drop by his room to pick up a book.

Quá khứ

had to / needed to + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • I had to work late last night.
  • I needed to drink a few cups of coffee in order to stay awake.

Lưu ý: HAVE TO và NEED TO thường được sử dụng trong cùng một ngữ cảnh, nhưng nhiều khi, NEED TO được dùng để diễn đạt điều gì đó ít khẩn cấp hơn, điều gì đó mà bạn có quyền lựa chọn.

Gần như 100% chắc chắn (Almost 100% Certain)

must + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • Thomas has lived in Paris for years. His French must be very good.

Thuyết phục (To Persuade)

must / have to + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • You must try this wine. It’s excellent.
  • You have to visit us while you’re in town.

Cấm đoán (Prohibited or Forbidden)

must not / mustn’t + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • You must not drive over the speed limit.
  • You mustn’t leave medicines where children can get to them.

Không cần thiết (Lack of Necessity)

don’t /doesn’t /didn’t + have to + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • You don’t have to park the car. The hotel valet will do it for you.
  • Tim doesn’t have to go to school today. It’s a holiday.
  • You didn’t have to shout. Everyone could hear you.

needn’t + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • You needn’t worry about me. I’ll be fine.

Modals: Will / Would

will / won’t + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • John will pick you up at 7:00am.
  • Beth won’t be happy with the results of the exam.

Yêu cầu hoặc tuyên bố lịch sự (Polite Request or Statement)

Will / Would + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • Will you please take the trash out?
  • Would you mind if I sat here?
  • I’d (I would) like to sign up for your workshop.

Hành động trong quá khứ theo thói quen (Habitual Past Action)

Would/Wouldn’t + động từ nguyên mẫu

ví dụ:

  • When I was a child, I would spend hours playing with my train set.
  • Peter wouldn’t eat broccoli when he was a kid. He loves it now.

 

Bài viết cung cấp tất cả các dạng của động từ khiếm khuyết (Modal Verbs) và cách sử dụng cũng như cấu trúc của từng dạng động từ. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và biết cách sử dụng đúng Modal Verbs. Nếu bạn thấy bài viết hữu ích thì đừng quên chia sẻ nhé.

YouTube video

 

Nếu bạn quan tâm khóa học tiếng Anh của Efis English, hãy đừng chần chừ mà nhắn ngay cho tụi mình nhé!
————————————————————————————–
Efis English – Hanoi Free Private Tour Guide
🎯 https://efis.edu.vn/
📍   Số 21, Lô 12B, Trung Yên 10, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
☎️ 0961.764.299
📩 efisenglish@gmail.com
👉 Fanpage TOEIC: TOEIC là chuyện nhỏ
👉 Fanpage IELTS: IELTS – Điểm thật & Kiến thức thật
👉 Fanpage EFIS ENGLISH: EFIS English – Học tiếng Anh thực tế
👉 Fanpage HANOI FREE PRIVATE TOUR GUIDE:
Hanoi Free Private TOUR GUIDE – Dẫn tour cho người nước ngoài Học tiếng Anh
👉 Group luyện thi IELTS: Cùng luyện thi IELTS

Có thể bạn quan tâm:

Ứng dụng học tiếng anh không thể bỏ qua

Lộ trình học tiếng Anh giao tiếp tại Efis English

100 Từ thông dụng nhất trong Tiếng Anh

Mất bao lâu để tăng điểm IELTS lên 1 band ?