1
Bạn cần hỗ trợ?

Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect Tense

Bạn có biết cách sử dụng của các câu như: They’d finished the project by March hoặc Had you finished work when I called? Nếu chưa thì đây là những cấu trúc câu sử dụng thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect.

Để hiểu thêm về thì quá khứ hoàn thành thì hãy cùng xem một số ví dụ sau:

  • He couldn’t make a sandwich because he’d forgotten to buy bread.
  • The hotel was full, so I was glad that we’d booked in advance.
  • My new job wasn’t exactly what I’d expected.

YouTube video

 

Thì Quá khứ hoàn thành là gì?

Quá khứ hoàn thành là một thì mà động từ của nó được sử dụng để nói về các hành động đã được hoàn thành trước một thời điểm nào đó trong quá khứ, hay trước một hành động nào đó trong quá khứ.

Ví dụ khi muốn nói câu: Chúng tôi đã bị sốc khi phát hiện ra rằng ai đó đã vẽ bậy “Tootles is here” trên cửa trước của chúng tôi. Thì đã bị sốc ở trạng thái trong quá khứ và ai đó đã vẽ bậy là hành động diễn ra trước cả hành động bị sốc.
Quá khứ hoàn thành dùng để nói về một điều gì đó đã xảy ra trước một điều gì đó khác. Hãy tưởng tượng một buổi sáng thức dậy và bước ra ngoài để lấy tờ báo. Trên đường trở lại, bạn nhận thấy một thông điệp bí ẩn được vẽ nguệch ngoạc trên cửa trước của bạn: Tootles is here. Sau đó, khi kể câu chuyện này cho bạn bè, bạn sẽ mô tả khoảnh khắc này như thế nào? Bạn có thể nói điều gì đó như:

I turned back to the house and saw that some someone named Tootles had defaced my front door!

Ngoài việc cảm thấy phẫn nộ thay cho bạn, bạn bè của bạn cũng sẽ có thể hiểu rằng Tootles đã vẽ bậy lên cửa vào một thời điểm nào đó trong quá khứ trước thời điểm sáng nay khi bạn nhìn thấy tác phẩm của anh ấy, bởi vì bạn đã sử dụng thì quá khứ hoàn thành để mô tả nó.

Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành là: had + [past participle]  (Cho dù là chủ ngữ ở số ít hay số nhiều thì cấu trúc này cũng sẽ không thay đổi.)

Cách sử dụng

Tính đến thời điểm trong quá khứ

Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành đơn giản (had + quá khứ phân từ) để nói về thời gian cho đến một thời điểm nhất định trong quá khứ.

  • She’d published her first poem by the time she was eight.
  • We’d finished all the water before we were halfway up the mountain.
  • Had the parcel arrived when you called yesterday?

Quá khứ hoàn thành cho quá khứ trước đó của hai hành động trong quá khứ

Chúng ta có thể sử dụng thì quá khứ hoàn thành để hiển thị thứ tự của hai sự kiện trong quá khứ. Quá khứ hoàn thành cho thấy hành động trước đó và quá khứ đơn cho thấy hành động sau.

  • When the police arrived, the thief had escaped.

Chúng ta nói hai sự kiện theo thứ tự nào không quan trọng. Câu sau có cùng nghĩa.

  • The thief had escaped when the police arrived.

Lưu ý rằng nếu chỉ có một sự kiện duy nhất, chúng ta không sử dụng quá khứ hoàn thành, ngay cả khi nó đã xảy ra cách đây rất lâu.

  • The Romans spoke Latin. (NOT The Romans had spoken Latin.)

Past Perfect Tense với BEFORE 

Chúng ta cũng có thể sử dụng thì quá khứ hoàn thành theo sau BEFORE để cho biết rằng một hành động chưa được thực hiện hoặc chưa hoàn thành khi hành động đơn giản trong quá khứ đã xảy ra.

  • They left before I’d spoken to them.
  • Sadly, the author died before he’d finished the series.

Trạng từ

Chúng ta thường sử dụng các trạng từ Already (= ‘trước thời điểm xác định’), Still (= như trước đây), Just (= ‘một thời gian rất ngắn trước thời điểm xác định’), Ever (= ‘bất kỳ lúc nào trước thời điểm xác định’ ) hoặc Never (= ‘không vào thời điểm nào trước thời gian được chỉ định’) với quá khứ hoàn thành.

  • I called his office but he’d already left.
  • It still hadn’t rained at the beginning of May.
  • I went to visit her when she’d just moved to Berlin.
  • It was the most beautiful photo I’d ever seen.
  • Had you ever visited London when you moved there?
  • I’d never met anyone from California before I met Jim.

Động từ thông dụng thường gặp ở thì quá khứ hoàn thành

Động từ thông dụng thường gặp ở thì quá khứ hoàn thành

Động từ bất quy tắc thường gặp ở quá khứ hoàn thành

Động từ bất quy tắc thường gặp ở thì quá khứ hoàn thành

Trên đây là toàn bộ giải thích cụ thể và chi tiết nhất của Past perfect tense. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào có liên quan thì đừng quên bình luận phía bên dưới nhé. Và nếu bài viết này hữu ích thì hãy chia sẻ nó cho bạn bè của bạn cùng học nha.

YouTube video

 

Nếu bạn quan tâm khóa học tiếng Anh của Efis English, hãy đừng chần chừ mà nhắn ngay cho tụi mình nhé!
————————————————————————————–
Efis English – Hanoi Free Private Tour Guide
🎯 https://efis.edu.vn/
📍   Số 21, Lô 12B, Trung Yên 10, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
☎️ 0961.764.299
📩 efisenglish@gmail.com
👉 Fanpage TOEIC: TOEIC là chuyện nhỏ
👉 Fanpage IELTS: IELTS – Điểm thật & Kiến thức thật
👉 Fanpage EFIS ENGLISH: EFIS English – Học tiếng Anh thực tế
👉 Fanpage HANOI FREE PRIVATE TOUR GUIDE:
Hanoi Free Private TOUR GUIDE – Dẫn tour cho người nước ngoài Học tiếng Anh
👉 Group luyện thi IELTS: Cùng luyện thi IELTS

Có thể bạn quan tâm:

Lộ trình học tiếng Anh giao tiếp tại Efis English

Học từ vựng Ielts và những chủ đề quan trọng

Từ vựng tiếng Anh về Bóng Đá từ A đến Z

IELTS Writing Task 2 | Tổng hợp đề thi essay mẫu (part 1)