Bạn cần hỗ trợ?

IELTS Speaking Vocabulary | Chủ đề: Working from home band 6.5+

Học IELTS Speaking Vocabulary chưa bao giờ dễ dàng hơn nhờ vào cách học từ vựng thông qua các ví dụ cụ thể của bài thi IELTS mẫu theo từng chủ đề. Vậy thì ngay sau đây cùng khám phá từ vựng IELTS chủ đề Working from home band 6.5+.

IELTS speaking part 1

IELTS Speaking Vocabulary chủ đề Working from home

Examiner: Do you prefer to work from home or at an office?

I most certainly prefer working from home. It gives me flexibility I would never have in an office environment. Plus, my work-life balance has never been better; I can get in a workout in the morning, pick my daughter up from school, plus I don’t have to spend time and money commuting to an office.

There may be some added distractions at home while I should be working but overall working from home has kept me from office burnout. To be honest, I found more distractions when I work from an office!

Examiner: Why do you think some people prefer to work in an office?

Well, there are definitely benefits! For one, you develop a sense of community with your colleagues. There is the banter, the camaraderie… even the gossip! You have an atmosphere of teamwork in a conventional work environment whereas working from home can really lead to isolation.

Examiner: Do you think more people will work from home in the future?

The global pandemic forced many people to work from home – for some it was successful and for others less so. So I think that future trends will depend on what outcomes we see from the shift to wfh during COVID-19. IF institutions found it worked for them without a drop in productivity or an increase in costs then we may see the home as the workplace of the future.

YouTube video

IELTS speaking Vocabulary part 2 (cue card)

Describe your ideal job 

You should say:

  • What the job is
  • What skills are necessary to do the job
  • Where the job is done

And why you think this job would be interesting to do?

The job I think would be interesting to do would definitely be something involving writing. I have always loved to write but what makes it ideal is that this job allows a tremendous amount of flexibility.

A writer can work either in an office or remotely. One day you might be writing from Paris and the next day from New York! Your office is wherever you are and thanks to modern technology, telecommuting works like a breeze!

Furthermore, you’re not tied to a desk 9 to 5. A writer can create a schedule that works for him or her. Personally, I am a night owl so I like working late into the night – you couldn’t do that in an office job!

IELTS speaking part 3

Examiner: Many people believe that for companies to improve their carbon footprint they should allow more employees to work from home. Do you agree?

Working from home does have a number of sustainability benefits. When employees work from home, there is a reduction in carbon monoxide emissions from cars, so in that sense, working from home is environmentally friendly.

Also, everything must be done electronically – so there’s no unnecessary waste of paper by printing work documents. Plus, businesses can move into smaller spaces that use fewer resources like heat, water and electricity, so it’s also really financially viable.

Examiner: Why do you think some employees resist working from home?

To be honest, it can be a challenge to feel motivated when you are working without any supervision so it’s easy to slack off and some employees might not want that.

Another issue is that there is no separation of your home and work life so that might lead to burnout.

In some professions, working from home is difficult because they may not have the office equipment required to do their job properly. Of course, we can’t forget the social component of the workplace which is paramount for lots of people.

Examiner: How do you predict work will change in the future?

Well, I think lockdowns have taught us a number of lessons that we will take with us into the future. For example, I think we’ll start seeing hybrid work become more common.

This would involve working both from home and from an office on certain days of the week, for certain functions, like meetings or events.

If this does happen, I think it will be a wonderful development as it really embraces the needs of the employee as an individual, different personal obligations, working styles, timetables and so on.

We’re realizing the Monday through Friday, 9 to 5 model does not fit everyone so I think embracing hybrid work more will give people the autonomy to create a work schedule that works for them, resulting in higher productivity and happier employees – and happier companies.

YouTube video

Danh sách từ vựng IELTS Speaking Vocabulary

Flexibility: being able to change or be changed depending on circumstances / Tính linh hoạt: có thể thay đổi hoặc thay đổi tùy trường hợp

Work-life balance: the time spent at your job in comparison to the time spent on your personal life / Cân bằng giữa công việc và cuộc sống: thời gian dành cho công việc của bạn so với thời gian dành cho cuộc sống cá nhân của bạn

Distraction: something that takes away your attention from something else / Mất tập trung: thứ gì đó làm mất sự chú ý của bạn khỏi thứ khác

Burnout: fatigue or tiredness from being overworked / Kiệt sức: mệt mỏi hoặc mệt mỏi do làm việc quá sức

Sense of community: when members of a group have a feeling of belonging and that they matter to one another / Ý thức cộng đồng: khi các thành viên của một nhóm có cảm giác thân thuộc và họ quan trọng với nhau

Colleagues: people you work with / Đồng nghiệp: những người bạn làm việc cùng

Camaraderie: the feeling of friendship and trust that people who work together or spend time together share / Tình bạn thân thiết: cảm giác của tình bạn và sự tin tưởng mà những người làm việc cùng nhau hoặc dành thời gian cùng nhau chia sẻ

Teamwork: when people work together to accomplish a goal / Làm việc theo nhóm: khi mọi người làm việc cùng nhau để hoàn thành mục tiêu

Isolation: the feeling or state of being separated from others / Cô lập: cảm giác hoặc trạng thái bị tách biệt khỏi những người khác

Productivity: how much you work you produce in relation to how much time you spend / Năng suất: bạn sản xuất bao nhiêu công việc liên quan đến lượng thời gian bạn bỏ ra

Workplace: any location where a person performs a job / Nơi làm việc: bất kỳ vị trí nào mà một người thực hiện công việc

Work remotely or remote work: when an employee works from home rather than an office and uses the phone and/or computer to communication / Làm việc từ xa: khi nhân viên làm việc tại nhà thay vì văn phòng và sử dụng điện thoại và / hoặc máy tính để liên lạc

Telecommute: same as “remote work”  / giống như “làm việc từ xa”

Chained to a desk: when someone feels forced or obligated to work exclusively from their desk / Bị xích vào bàn làm việc: khi ai đó cảm thấy bị ép buộc hoặc có nghĩa vụ phải làm việc hoàn toàn trên bàn của họ

9 to 5: the typical hours of work in many countries. Also can mean normal sometimes boring or mundane jobs. / 9 đến 5: giờ làm việc điển hình ở nhiều quốc gia. Cũng có thể có nghĩa là công việc bình thường đôi khi nhàm chán hoặc trần tục.

Carbon footprint: how much carbon dioxide someone/ somethings actions create / Dấu chân carbon: bao nhiêu carbon dioxide mà một người / hành động nào đó tạo ra

Sustainability benefits: the results of protecting the environment through less waste and less pollution / Lợi ích bền vững: kết quả của việc bảo vệ môi trường thông qua ít chất thải hơn và ít ô nhiễm hơn

Environmentally friendly: describes things or activities that do not harm the environment / Thân thiện với môi trường: mô tả những thứ hoặc hoạt động không gây hại cho môi trường

Financially viable: describes something that allows companies to generate income, fulfill responsibilities and continue to grow / Khả thi về mặt tài chính: mô tả điều gì đó cho phép các công ty tạo ra thu nhập, hoàn thành trách nhiệm và tiếp tục phát triển

Supervision: when someone manages a person or department to make sure rules are followed and work is done correctly / Giám sát: khi ai đó quản lý một người hoặc bộ phận để đảm bảo các quy tắc được tuân thủ và công việc được thực hiện đúng

Lockdown: when people are not allowed to leave an area as a security measure / Khóa cửa: khi mọi người không được phép rời khỏi một khu vực như một biện pháp an ninh

Hybrid work: work from both home and office / Công việc kết hợp: làm việc tại nhà và văn phòng

Autonomy: when you make decisions for yourself without the control of others / Quyền tự chủ: khi bạn đưa ra quyết định cho chính mình mà không có sự kiểm soát của người khác

Cùng luyện IELTS Speaking Vocabulary chủ đề Working From Home nhé !

YouTube video


Nếu bạn quan tâm  đến IELTS Speaking Vocabulary hay các khóa học tiếng Anh của Efis English, hãy đừng chần chừ mà nhắn ngay cho tụi mình nhé!
Efis English – Hanoi Free Private Tour Guide
♟185 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
☎️ 0961.764.299
☞ efisenglish@gmail.com
✤ Fanpage IELTS: IELTS Complete
✤ Fanpage EFIS ENGLISH: EFIS English – Học tiếng Anh thực tế
Hanoi Free Private TOUR GUIDE – Dẫn tour cho người nước ngoài Học tiếng Anh
✤ Group luyện thi IELTS: Cùng luyện thi IELTS

Có thể bạn quan tâm:

Lộ trình học tiếng Anh giao tiếp tại Efis English

Học từ vựng Ielts và những chủ đề quan trọng

Luyện đề IELTS Listening kèm đáp án

Cải thiện tiếng Anh nhanh chóng với 18 tips này!