1
Bạn cần hỗ trợ?

Những cấu trúc tiếng Anh thông dụng (p3)

Tìm hiểu ngày những cấu trúc tiếng Anh thông dụng thường được dùng trong tiếng Anh không thể không biết!

Những cấu trúc thông dụng nên biết

Những cấu trúc tiếng Anh thông dụng (p3)

Những cấu trúc tiếng anh thông dụng

1. Suggest somebody (should) do something : Gợi ý ai làm gì đó

Ví dụ:

  • My Mom sugeested me should meet my cousins. 
  • The teacher suggested his students should learn that lesson hard. 

2. Try to do something : Cố làm gì

Ví dụ:

  • I tried to sleep last night. 
  • He tried to learn all lessons before the test on Monday.

3. Try doing something : Thử làm gì

Ví dụ:

  • I try playing football. 
  • He tried playing piano. 

4. Need to do something : Cần làm gì

Ví dụ:

  • I need to see him next morning.
  • We need to plan the trip first. 

5. Need doing : Cần được làm

Ví dụ:

  • His shirt needs washing.
  • Your kids needs cleaning.

6. Remember doing something : Nhớ đã làm gì

Ví dụ:

  • We remembered turning the lights off before coming out. 
  • I tried to remember taking a day off because I was so sick. 

7. Remember to do something : Nhớ làm gì

Ví dụ:

  • I have to remember to call him when I am home.
  • You should remember to clean up before leaving. 

8. Have somebody do something : Ra lệnh cho ai làm gì

Ví dụ:

  • My boss asked me to have Jerry come to his office before 5pm. 
  • The receptionist has the porter bring my luggages up right after that. 

9. Get/have something done : Hoàn tất việc gì

Ví dụ:

  • I have my Mom’s car washed. 
  • She gets her hair cut. 

10. Be busy doing something : Bận rộn làm gì

Ví dụ:

  • I was busy finishing my reports. 
  • My family was busy cooking dinner at 7pm. 

Bạn có thể tìm hiểu thêm các cấu trúc khác tại các bài viết dưới đây nhé:

Cấu trúc tiếng Anh thông dụng nhất (P1)

Các cấu trúc tiếng Anh thông dụng (p2)

11. Be fond of n/v-ing : Thích điều gì đó

Ví dụ:

  • Over years they have grown very fond of each other. 
  • Jonathan is fond of his wife. 

12. Be amazed of something : Ngạc nhiên với điều gì đó

Ví dụ:

  • I was amazed of the book. 
  • She is amazed of his talent. 

13. Have something to do : Có điều gì đó cần làm

Ví dụ:

  • She had something to do yesterday, that’s why she didn’t come. 
  • I have homework to do, I can’t go. 

14. Enjoy +v-ing : Hưởng thụ việc gì đó

Ví dụ:

  • I am always enjoy reading before going to sleep. 
  • She is enjoy listening music. 

15. Not necessary for somebody to do something : Không cần thiết để ai đó làm việc gì đó

Ví dụ:

  • It is not necessary for her to look for him.
  • It is not necessary for me to ask where he is from.

16. Adjective + enough +to do something : Có đủ tính chất gì đó để làm việc gì đó

Ví dụ:

  • She is good enough to pass the exams.
  • He is nice enough to help me carry my luggages. 

17. Have enough + n + to do something : Có đủ điều gì đó để làm việc gì đó

Ví dụ:

  • At least, he had enough encourage to propose her. 
  • Doctors always have enough patient to study human thologies. 

18. Be interested in something : Thích thú với điều gì đó

Ví dụ:

  • He is interested in playing poker. 
  • My Mom is interested in cooking. 

19. By chance = by accident : tình cờ

Ví dụ:

  • We met by chance. 
  • By accident, we talked to the same guy at the same place about each others. 

20. Take care of somebody/something : Chăm sóc ai đó/điều gì đó

Ví dụ:

  • I will take care of her while she is in hospital. 
  • Henry will take care of our schedules. 

YouTube video

 

21. Bump into somebody : Gặp ai đó một cách tình cờ

Ví dụ:

  • Last night, I bumped into Jane on the way to our favorite bar. 
  • Suddenly, on the way out, the robber bumped into police and was knocked down. 

22. Look up to somebody : Ngưỡng mộ ai đó

Ví dụ:

  • I always look up to my Mom for everything she have done because of me. 
  • You are whom our children always look up to. 

23. Ask somebody out : Mời ai đó đi chơi

Ví dụ:

  • Do you believe that Jane asked me out? 
  • I should ask my wife out tonight, it is our anniversary. 

24. Add up to something : Tương đương với cái gì đó

Ví dụ:

  • These clues don’t really add up to what we need. 
  • Just 100 extra calories each day add up to one pound of extra body fat each week.

25. Call something off : Hủy bỏ điều gì đó

Ví dụ:

  • They held a ballot on whether to call off the final. 
  • We have called off the trip.

Những cấu trúc tiếng Anh thông dụng (p3)

YouTube video

 

Nếu bạn quan tâm khóa học Tiếng Anh của Efis English, hãy đừng chần chừ mà nhắn ngay cho tụi mình nhé!
————————————————————————————–
Efis English – Hanoi Free Private Tour Guide
🎯 https://efis.edu.vn/
📍   Số 21, Lô 12B, Trung Yên 10, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
☎️ 0961.764.299
📩 efisenglish@gmail.com
👉 Fanpage TOEIC: TOEIC là chuyện nhỏ
👉 Fanpage IELTS: IELTS – Điểm thật & Kiến thức thật
👉 Fanpage EFIS ENGLISH: EFIS English – Học tiếng Anh thực tế
👉 Fanpage HANOI FREE PRIVATE TOUR GUIDE:
Hanoi Free Private TOUR GUIDE – Dẫn tour cho người nước ngoài Học tiếng Anh
👉 Group luyện thi IELTS: Cùng luyện thi IELTS

Có thể bạn quan tâm:

Cách luyện nói tiếng Anh | Thành thạo ngay với 7 cách này

Luyện từ vựng IELTS Speaking: Environment and Pollution

Mẫu IELTS Listening 2022 | Job satisfaction study

Cấu trúc Despite / In spite of / Although / Even though